Những điều cha mẹ cần biết khi niềng răng cho bé

Những điều cha mẹ cần biết khi niềng răng cho bé

Khi niềng răng cho bé cần chú ý điều gì? Niềng răng cho không đúng cách có thể gây ra những tổn thương về hàm và cách bệnh lý về khoang miệng. Đọc ngay bài viết dưới đây để biết cần lưu ý điều gì khi niềng răng cho trẻ nhé!

Tại sao nên niềng răng cho trẻ từ sớm

Niềng răng cho bé là làm gì? Hiểu đơn giản niềng răng là sử dụng các khí cụ chỉnh nha tạo một lực kéo ổn định, phù hợp để nắn chỉnh, sắp xếp lại các răng sai lệch, hô móm của bé về lại đúng vị trí chuẩn trên cung hàm. Khi bé lên 6, các hàm và răng bắt đầu phát triển rõ rệt và những dấu hiệu, hiện tượng sai lệch về răng, lợi và xương hàm đã bắt đầu xuất hiện và có thể nhìn bằng mắt thường.

Nếu cha mẹ không thực hiện các phương pháp chỉnh nha niềng răng trẻ em sớm thì sẽ để lại rất nhiều hậu quả về sức khỏe lẫn tinh thần của bé về sau.

Một số ví dụ điển hình cho thấy tác hại xấu của việc niềng răng muộn: 

  • Răng thưa: Khe hở rộng giữa các răng gây mất thẩm mỹ, các mảng thức ăn dư thừa dễ dàng bám vào khe răng, phát sinh vi khuẩn gây hại cho răng miệng. Việc phát âm cũng bị ảnh hưởng lớn.
  • Răng hô, móm: Ảnh hưởng trực tiếp tâm lý của bé, khiến bé thụ động hơn trong giao tiếp, dần sẽ dẫn tới việc thu mình trong xã hội. Đặc biệt với hàm răng không đều sẽ làm giảm chức năng ăn nhai, lâu ngày sẽ dẫn đến chứng đau khớp thái dương, thậm chí có thể gây rối loạn đến hệ tiêu hóa.
  • Răng mọc chen chúc, lệch lạc, không ngay ngắn trên khung hàm: Răng mọc sai chỗ rất khó làm sạch, dẫn đến các bệnh răng miệng như sâu răng, viêm nướu, mất thẩm mỹ nụ cười, khuôn mặt.

Những điều cha mẹ cần biết khi niềng răng cho bé

Khi nào nên niềng răng cho trẻ

Dấu hiệu cho thấy bé cần được niềng răng

Khi thấy bé có các đặc điểm sau, cha mẹ nên đưa ngay bé đến các cơ sở nha khoa gần nhất để được tư vấn liệu pháp điều trị phù hợp:

  • Khớp cắn ngược;
  • Cung răng hẹp, răng mọc xô lệch, chen chúc, khấp khểnh;
  • Răng thưa, giữa các răng có khe hở hoặc khoảng trống;
  • Các trường hợp sai khớp cắn: Răng cắn hở, răng cắn sâu, răng cắn đối đầu, răng cắn ngược (móm), răng chìa (hô vẩu)…

Những điều cha mẹ cần biết khi niềng răng cho bé

Khi nào nên niềng răng cho trẻ

Giai đoạn được cho là “thời điểm vàng” để thực hiện niềng răng cho trẻ là khoảng từ 12 đến 16 tuổi. Đây là giai đoạn tốt nhất để thực hiện chỉnh nha cố định, đặc biệt là khi trẻ bắt đầu dậy thì. Vì khi đó cơ thể trẻ vẫn đang phát triển, xương hàm còn chưa cố định.

Những ưu điểm khi cha mẹ cho trẻ niềng răng trong “thời điểm vàng”:

  • Tiết kiệm thời gian vì xương hàm còn mềm, dễ nắn chỉnh.
  • Hiệu quả cao vì răng sẽ phát triển theo đúng điều chỉnh.
  • Ít đau đớn, hạn chế nguy cơ phẫu thuật hàm.

Những điều cha mẹ cần biết khi niềng răng cho bé

Những vấn đề trẻ có thể gặp phải sau niềng răng

Một số triệu chứng thường gặp

Sau khi niềng răng, có thể trẻ sẽ cảm thấy đau nhức, khó chịu do:

  • Một số trẻ cần phải nhổ răng;
  • Mắc cài cọ vào nướu và má trong;
  • Tác động của quá trình di chuyển các răng;

Do đó, trẻ sẽ gặp khó khăn trong việc ăn uống. Bên cạnh đó, thực đơn của trẻ cũng bị hạn chế. Để tránh thức ăn bị kẹt lại ở các mắc cài, gây viêm nhiễm nên trẻ thường chỉ được ăn các món mềm, loãng.

Những điều cha mẹ cần biết khi niềng răng cho bé

Những lưu ý trong chăm sóc răng miệng cho trẻ sau khi niềng

Việc chăm sóc răng cho trẻ sau khi niềng là điều cần thiết. Vì vậy, sau khi cho trẻ niềng răng, cha mẹ cần lưu ý:

  • Nhắc trẻ thường xuyên vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn của nha sĩ, đặc biệt là sau mỗi lần ăn uống;
  • Ưu tiên chế biến các món ăn mềm, loãng để trẻ dễ nhai, dễ ăn mà không bị kẹt lại ở các mắc cài;
  • Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin và các dưỡng chất để trẻ mau chóng phục hồi, đặc biệt là các thực phẩm có lợi cho răng như sữa, trứng, phomai…
  • Không nên cho trẻ ăn các loại đồ ăn quá cứng, quá lạnh hoặc quá nóng;
  • Động viên trẻ ăn đủ bữa, tuyệt đối không để trẻ nhịn ăn hay ăn thiếu chất. Bởi khi cơ thể thiếu năng lượng sẽ khiến trẻ mệt mỏi và khó chịu. Không những thế, khi cơ thể thiếu chất, răng sẽ bị yếu đi khiến cho quá trình niềng răng kéo dài.
  • Tuân thủ lịch khám răng định kỳ do nha sĩ đưa ra. Việc này giúp nha sĩ có thể kiểm tra quá trình đáp ứng của răng và xương hàm đối với mức lực đang áp dụng. Từ đó, nha sĩ có thể điều chỉnh mức lực phù hợp. Đồng thời, nha sĩ sẽ phát hiện và khắc phục kịp thời những vấn đề có thể gặp phải để đảm bảo hiệu quả.

Những điều cha mẹ cần biết khi niềng răng cho bé

Lý do cần lựa chọn nha khoa uy tín

Dù thực hiện chỉnh nha ở trẻ em hay người lớn, thì việc lựa chọn nha khoa uy tín để thực hiện cần được chú trọng hàng đầu. Bởi đã có không ít các trường hợp niềng răng bị hỏng, bị thất bại do tay nghề bác sĩ kém, thiết bị chỉnh lạc hậu, kéo theo đó là nhiều biến chứng răng miệng nguy hiểm.

Nhiều người nghĩ rằng, răng và hàm ở trẻ em dễ điều chỉnh hơn so với người lớn nên không cần phải đòi hỏi quá cao. Tuy nhiên, ở bất kỳ độ tuổi nào thì việc chỉnh nha cũng cần phải có Bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm. Bởi khi chỉnh nha cho bé, nha sĩ có thể gặp phải một số trở ngại sau:

  • Bệnh nhân còn nhỏ tuổi nên có thể không biết giữ gìn khí cụ cố định trên miệng để đảm bảo hiệu quả như mong muốn, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình và kết quả chỉnh nha. Trẻ em thường dễ rơi vào các sự cố phải nhanh chóng khắc phục như: bung tuột khí cụ, mắc cài cọ sát vào môi, má, lưỡi,… do không có sự giữ gìn và kiêng dè.
  • Vì xương hàm của trẻ chưa phát triển đầy đủ nên Bác sĩ chỉ biết căn cứ vào độ khum của vòm hàm hiện tại. Điều này đòi hỏi Bác sĩ phải tiên lượng được khả năng phát triển của xương hàm trong tương lai để đưa ra phác đồ niềng răng thích hợp.

Vậy nên, theo kinh nghiệm niềng răng cho trẻ của các bậc phụ huynh thì cần cân nhắc thật kỹ khi lựa chọn nha khoa để thực hiện. Có thể đến trực tiếp nha khoa thăm khám để quan sát cơ sở vật chất nha khoa, kỹ thuật cơ bản của bác sĩ.

Đồng thời, bố mẹ cũng cần tham khảo feedback của các khách hàng đã trực tiếp trải nghiệm dịch vụ tại nha khoa đó, đây chính là những đánh giá khách quan để dễ dàng nhận biết chất lượng nha khoa.